Bảng quảng cáo
Tỉ giá ngoại tệ
1 đơn vị VNĐ

Dự báo thời tiết
Địa điểm Nhiệt độ

Thống kê Websites

Các thành viên : 20
Content : 109
Liên kết web : 5
Số lần xem bài viết : 1332351

Ai đang trực tuyến

Hiện có 6 khách Trực tuyến

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay75
mod_vvisit_counterHôm qua982
mod_vvisit_counterTuần này75
mod_vvisit_counterTháng này51500
FE-BACK tiêm 2% “N.K”
Fe-Back (Sắt sucrose dạng tiêm, USP) là dung dịch nước tiệt trùng, màu nâu, phức hợp sắt III đa nhân hydroxit dạng sucrose dùng đường tĩnh mạch.
Mỗi ml dung dịch chứa:
Phức hợp Ferric-hydroxide-sucrose............400 mg
(tương đương với sắt hóa trị III .....................20 mg)
Dược học lâm sàng
Dược động học: sau khi sử dụng Fe-Back bằng đường tĩnh mạch, sắt sucrose được phân ly bởi hệ võng nội mô thành sắt và sucrose.

Chỉ định và liều dùng
Fe-Back được chỉ định trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Việc cung cấp sắt khi một lượng máu mất đi sau phẫu thuật được cân nhắc.
Liều dùng của Fe-Back được thể hiện dưới dạng mg của sắt căn bản. Mỗi ml chứa 20 mg sắt căn bản.
Bệnh nhân lọc máu có thể tiếp tục điều trị với Fe-Back hoặc với các chế phẩm sắt dùng bằng đường tĩnh mạch ở liều thấp nhất để duy trì mức hemoglobin và các thông số tích trữ sắt trong giới hạn cho phép.
Hầu hết bệnh nhân bệnh thận mãn tính được yêu cầu dùng liều tích lũy tối thiểu 1000 mg sắt căn bản, chia nhiều lần liên tục để đạt được một đáp ứng hemoglobin thuận lợi và bổ sung vào tích trữ. Bệnh nhân lọc máu có thể tiếp tục yêu cầu điều trị với Fe-Back hoặc các chế phẩm sắt dùng bằng đường tĩnh mạch để dự trữ sắt trong giới hạn được chấp nhận.

Đường dùng thuốc
Fe-Back chỉ được dùng bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
Liều khuyên dùng cho người lớn:
..............- Bệnh nhân suy thận mãn có lọc máu: Fe-back có thể dùng không pha loãng với liều 100 mg tiêm tĩnh mạch chậm từ 2 đến 5 phút hay với liều 100 mg được pha loãng trong lượng tối đa 100 ml dung dịch NaCl 0.9% truyền trong thời gian ít nhất 15 phút cùng với các lần lọc máu liên tiếp, liều tổng cộng 1000 mg.
..............- Bệnh nhân suy thận mãn không lọc máu: Fe- Back được dùng với liều tổng cộng 1000 mg trong 14 ngày, chia làm 5 lần mỗi lần 200 mg tiêm tĩnh mạch chậm (IV) không pha loãng, thời gian tiêm tĩnh mạch từ 2-5 phút . Có thể dùng liều 500 mg Fe-Back pha loãng trong tối đa 250 ml dung dịch NaCL 0.9% tiêm truyền tĩnh mạch trong 3.5-4 giờ vào ngày đầu tiên và ngày thứ 14.

Chống chỉ định:
Không sử dụng dung dịch Fe- Back khi ở những bệnh nhận có những bằng chứng quá tải sắt, ở bệnh nhân nhạy cảm với Fe-Back hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc và ở bệnh nhân thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Tương tác thuốc
Sự tương tác giữa Fe-Back và các thuốc khác chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, giống như các chế phẩm sắt dùng bằng đường tiêm truyền khác, Fe-Back có thể làm giảm hấp thu của các chế phẩm sắt dùng bằng đường uống khi sử dụng chúng cùng lúc.

Thận trọng
Thận trong chung: Do sự bài tiết sắt của cơ thể có giới hạn, sự quá tải sắt tại mô có thể gây nguy hiểm cho cơ thể, nên thận trọng khi sử dụng để tránh dùng sắt khi có sự hiện diện của các bằng chứng quá tải sắt ở mô. Bệnh nhân chỉ định dùng Fe-back được yêu cầu làm các kiểm tra định kỳ về thông số huyết học và hematin. Không dùng sắt cho những bệnh nhân có biểu hiện quá tải sắt. Các trị số bão hòa transferrin tăng nhanh chóng sau khi dùng sắt sucrose bằng đường tĩnh mạch, vì vậy các trị số sắt huyết thanh có thể đạt được một cách chính xác 48 giờ sau khi dùng tĩnh mạch.
Phản ứng tăng tính nhạy cảm: Các phản ứng tăng tính nhạy cảm trầm trọng được báo cáo hiếm xảy ra ở những bệnh nhân dùng Fe-Back. Các phản ứng tăng tính nhạy cảm không đe dọa tính mạng người bệnh cũng đã được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng
Tăng huyết áp: Tăng huyết áp thường được báo cáo ở các bệnh nhân suy thận mãn có lọc máu khi dùng sắt bằng đường tĩnh mạch. Tăng huyết áp cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân không lọc máu và bệnh nhân suy thận thẩm phân phúc mạc khi dùng sắt bằng đường tĩnh mạch. Tăng huyết áp sau khi dùng Fe-Back có thể liên quan đến tốc độ tiêm thuốc, truyền thuốc và tổng liều sử dụng. Nên lưu ý sử dụng Fe-Back theo đúng hướng dẫn.
Phụ nữ cho con bú: Chưa được biết thuốc có được bài tiết qua sữahay không. Do nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi sử dụngFe-Back cho phụ nữ cho con bú.
Sử dụng trong nhi khoa: Chưa đượcnghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của Fe-Back trên trẻ em.
Sử dụng cho người lớn tuổi: Không có sựkhác biệt tổng thể về tính an toàn được thấy giữa người lớn tuổi và người thànhniên, những trải nghiệm lâm sàng khác chưa xác định được sự khác biệt trong đápứng giữa bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn, nhưng ở một vài ngườilớn tuổi tính nhạy cảm lớn hơn cũng không loại trừ.
Phản ứng bất lợi
Các rối loạn mạch: Tăng huyết áp.
Các rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Các rối loạn dạ dày ruột : đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
Các rối loạn liên quan đến hô hấp, ngực, trung thất: Ho, khó thở, viêm họng.
Rối loạn về da và dưới da: ngứa

QÚA LIỀU:
Liều dùng của Fe-Back (sắt sucrose dạng tiêm, USP) vượt quá nhu cầu dùng sắt của cơ thể có thể dẫn đến sự tích lũy ở vị trí tàng trữ dẫn đến bệnh hemosiderosin. Không dùng Fe-Back cho bệnh nhân quá tải sắt và ngưng dùng khi mức ferritin tương đương hay vượt quá các qui tắc đã thiết lập. Đặc biệt thận trọng để tránh quá tải sắt khi thiếu máu không đáp ứng với điều trị đã được chẩn đoán không chính xác là thiếu máu do thiếu sắt.
Các triệu chứng phối hợp với quá liều hoặc do tốc độ dùng thuốc quá nhanh như tăng huyết áp, khó thở, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau khớp, đau cơ và bụng, phù, rối loạn tim mạch. Hầu hết các triệu chứng này được điều trị khỏi khi dùng dung dịch hydrocortisone và/hoặc các kháng histamine. Việc truyền các dung dịch được chỉ định hoặc điều chỉnh tốc độ truyền cũng có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Mục tiêu quản lý dinh dưỡng ở thận mất bù là cung cấp đầy đủ amino acid và bổ sung calori để tổng hợp protein nhưng không vượt quá khả năng thải trừ chất thải chuyển hóa của thận.
3g nitơ mỗi ngày cung cấp amino acid thiết yếu với calori tương ứng sản xuất cân bằng nitơ ổn định ở bệnh nhân urê mãn. Mặc dù nhu cầu nitơ có thể cao hơn khi stress hay urê huyết cấp tính, hay bệnh nhân thẩm tách, bổ sung nitơ có thể không thể do lượng dịch giới hạn hay không dung nạp glucose.
Phương pháp thông thường để xác định nhu cầu amino acid của từng bệnh nhân chẳng hạn cân bằng nitơ hay cân nặng hàng ngày thì khó thực hiện hay diễn giải ở bệnh nhân urê huyết.
Vì vậy, liều dùng được xác định theo lượng dịch nhận vào hạn chế và dung nạp glucose và nitơ, cũng như chuyển hóa và đáp ứng lâm sàng. Nói chung, tốc độ tăng nitơ urê huyết giảm khi truyền amino acid thiết yếu. Tuy nhiên, lượng protein ăn vào nhiều hay tăng dị hóa protein có thể thay thế đáp ứng này.

TRÌNH BÀY:
Fe-Back tiêm: mỗi ml chứa sắt cơ bản 20 mg.
Ống tiêm 5 ml
Hộp 50 ống

BẢO QUẢN :
Bảo quản ở nhiệt độ (25oC).

HẠN DÙNG:
24 tháng.

NHÀ SẢN XUẤT:
Nang Kuang Pharmaceutical Co., Ltd. (Taiwan)

Phân phối tại Việt Nam :

CÔNG TY CỔ PHẦN Thương Mại Dược Hoàng Long
143 Đường số 17, Khu B, An Phú An Khánh, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh.
Tel: 08.6296.0522 - Fax: 08.6296.0651.
Điện thoại tư vấn : 08.6296.0522
 

Tài liệu tham khảo

Chỉ số tham khảo sự phát triển trẻ em
Hướng Dẫn Xem Chỉ số Phát triển Của Bé
- Trong các bảng dưới đây được xây dựng CHIỀU CAO THEO TUỔI và CÂN NẶNG THEO TUỔI cho bé trai và gái khác nhau.
- Hãy nhớ và tính đúng tuổi cho bé ( nên đưa tuổi của bé theo tháng tuổi là chính xác nhất)
- Chọn bảng tiêu chuẩn phù hợp và tham khảo
Đọc thêm...
partner7
Copyright 2008 Hoang Long Pharma. All Rights Reserved - Powered by DHDI Corp